PMT
Tài chínhPhổ biếnMọi phiên bản
PMT(lãi_suất_kỳ, số_kỳ, giá_trị_hiện_tại, [giá_trị_tương_lai], [đầu_hay_cuối_kỳ])Tính số tiền phải trả ĐỀU mỗi kỳ cho một khoản vay có lãi suất cố định. Cũng dùng ngược lại: mỗi tháng phải tích luỹ bao nhiêu thì sau n kỳ đủ một mục tiêu.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| lãi_suất_kỳ | Bắt buộc | Lãi suất của MỘT KỲ, không phải lãi suất năm. Trả theo tháng thì chia 12. |
| số_kỳ | Bắt buộc | Tổng số kỳ trả. Vay 5 năm trả hàng tháng thì là 60, không phải 5. |
| giá_trị_hiện_tại | Bắt buộc | Số tiền vay hôm nay. Theo quy ước dấu của Excel, tiền NHẬN VỀ mang dấu dương. |
| giá_trị_tương_lai | Tuỳ chọn | Số dư còn lại sau kỳ cuối. Vay trả hết thì để 0 hoặc bỏ trống; bài toán tích luỹ thì đây là số tiền mục tiêu. |
| đầu_hay_cuối_kỳ | Tuỳ chọn | 0 hoặc bỏ trống = trả CUỐI kỳ · 1 = trả ĐẦU kỳ. |
Trả về gì
Số tiền mỗi kỳ, mang dấu ÂM vì đó là tiền bỏ ra.
Ví dụ
=PMT(10%/12, 240, 2000000000)Vay 2 tỷ, 20 năm, lãi 10%/năm — số phải trả mỗi tháng
Kết quả: -19.300.000
=-PMT(8%/12, 84, 0, 2000000000)Muốn có 2 tỷ sau 7 năm, lãi 8%/năm thì mỗi tháng phải bỏ ra bao nhiêu
Kết quả: 17.900.000
Lưu ý khi dùng
- Lãi suất và số kỳ phải CÙNG ĐƠN VỊ THỜI GIAN — đây là lỗi số một của cả nhóm hàm tài chính.
- Kết quả gồm cả gốc lẫn lãi. Muốn tách riêng thì dùng IPMT và PPMT.
- Chỉ đúng cho khoản vay trả ĐỀU, lãi CỐ ĐỊNH. Có ân hạn, lãi thả nổi hay trả trước hạn thì phải dựng bảng theo kỳ.
Bẫy hay dính
Đưa lãi suất năm vào mà quên chia 12 trong khi số kỳ đã tính theo tháng: kết quả ra một con số vẫn trông hợp lý, chỉ là sai gấp nhiều lần. Kiểm nhanh: tổng tiền trả cả đời khoản vay phải lớn hơn số vay một cách hợp lý.