PV / FV
Tài chínhNên biếtMọi phiên bản
PV(lãi_suất_kỳ, số_kỳ, số_tiền_mỗi_kỳ, [giá_trị_tương_lai], [đầu_hay_cuối_kỳ])FV(lãi_suất_kỳ, số_kỳ, số_tiền_mỗi_kỳ, [giá_trị_hiện_tại], [đầu_hay_cuối_kỳ])PV quy một dòng tiền tương lai về GIÁ TRỊ HÔM NAY; FV tính một khoản hôm nay sẽ thành bao nhiêu trong tương lai. Đây là nền của mọi phép so sánh phương án tài chính.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| lãi_suất_kỳ | Bắt buộc | Lãi suất một kỳ, cũng chính là suất chiết khấu. |
| số_kỳ | Bắt buộc | Tổng số kỳ. |
| số_tiền_mỗi_kỳ | Bắt buộc | Khoản đều mỗi kỳ. Không có khoản đều thì để 0 và dùng đối số thứ tư. |
| giá_trị_tương_lai / hiện_tại | Tuỳ chọn | Khoản một lần ở đầu hoặc cuối. |
Ví dụ
=FV(7%, 10, 0, -100000000)100 triệu gửi 10 năm lãi 7%/năm sẽ thành bao nhiêu
Kết quả: 196.700.000
=PV(10%, 5, 0, -500000000)500 triệu nhận sau 5 năm thì hôm nay đáng giá bao nhiêu
Kết quả: 310.500.000
=FV(8%/12, 84, -15000000, 0)Mỗi tháng để dành 15 triệu trong 7 năm, lãi 8%/năm
Kết quả: 1.680.000.000
Lưu ý khi dùng
- Con số PV chính là câu trả lời cho "tiền hôm nay đáng giá hơn tiền mai sau bao nhiêu" — thứ khiến việc so hai phương án bằng tổng tiền là so sai.
- Dòng tiền KHÔNG đều thì dùng NPV thay cho PV.
Bẫy hay dính
Quy ước dấu làm người dùng bối rối: bỏ tiền ra thì mang dấu âm, nhận về thì dương. Trộn lẫn dấu là kết quả đảo chiều. Thống nhất một quy ước ngay từ ô đầu tiên và ghi chú ngay cạnh.