YEARFRAC
Ngày & giờNên biếtMọi phiên bản
YEARFRAC(ngày_đầu, ngày_cuối, [cơ_sở])Quy khoảng cách giữa hai ngày ra SỐ NĂM có phần lẻ. Dùng để tính lãi theo số ngày thực tế, phân bổ chi phí trả trước, và tính khấu hao cho phần năm không tròn.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| ngày_đầu | Bắt buộc | Mốc bắt đầu. |
| ngày_cuối | Bắt buộc | Mốc kết thúc. |
| cơ_sở | Tuỳ chọn | Quy ước đếm ngày: bỏ trống hoặc 0 = 30 ngày mỗi tháng, 360 ngày mỗi năm kiểu Mỹ · 1 = số ngày thực tế trên số ngày thực tế của năm · 2 = thực tế/360 · 3 = thực tế/365 · 4 = 30/360 kiểu châu Âu. |
Trả về gì
Số năm dạng thập phân. 0,5 là nửa năm.
Ví dụ
=YEARFRAC(B2, C2, 1)Số năm giữa ngày giải ngân B2 và ngày tất toán C2, đếm ngày thực tế
Kết quả: 0,4959
=GocVay * LaiSuatNam * YEARFRAC(B2, C2, 3)Tiền lãi phải trả theo quy ước thực tế/365
Kết quả: 24.800.000
=ChiPhiTraTruoc / YEARFRAC(NgayBatDau, NgayKetThuc, 1)Chi phí phân bổ cho MỘT NĂM của khoản trả trước nhiều kỳ
Kết quả: 120.000.000
Lưu ý khi dùng
- Cơ sở phải khớp với điều khoản ghi trong hợp đồng. Hợp đồng vay ở Việt Nam thường tính thực tế/365, tương ứng cơ sở 3.
- Cần đúng số NGÀY chứ không phải số năm thì DAYS hoặc phép trừ hai ô rõ hơn nhiều.
Bẫy hay dính
Bỏ trống đối số cơ_sở. Excel lấy mặc định 30/360, tức coi mọi tháng đủ 30 ngày, nên tiền lãi lệch nhẹ so với bảng của ngân hàng — số nhỏ nên qua được mắt, nhưng trên dư nợ hàng chục tỷ là chênh vài triệu mỗi kỳ. Kiểm bằng cách đặt cạnh nhau YEARFRAC(...,0) và YEARFRAC(...,3) cho cùng cặp ngày.