TEXTJOIN
TEXTJOIN(dấu_ngăn, bỏ_ô_trống, chuỗi_1, [chuỗi_2], ...)Nối một vùng ô lại thành một chuỗi, tự chèn dấu ngăn giữa các phần và bỏ qua ô trống. Dùng để gom danh sách số hoá đơn của một khách, danh sách mã hàng trong một phiếu, vào đúng một ô để đưa vào báo cáo.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| dấu_ngăn | Bắt buộc | Chèn gì giữa các phần: ", " hoặc " - " hoặc CHAR(10) để mỗi phần một dòng. Để hai dấu ngoặc kép rỗng thì nối dính liền. |
| bỏ_ô_trống | Bắt buộc | TRUE thì bỏ qua ô trống, FALSE thì ô trống vẫn sinh ra một dấu ngăn. Gần như luôn để TRUE. |
| chuỗi_1 … | Bắt buộc | Các ô hoặc vùng cần nối, tối đa 252 đối số. |
Trả về gì
Một chuỗi duy nhất, tối đa 32.767 ký tự — vượt là #VALUE!.
Ví dụ
=TEXTJOIN(", ", TRUE, B2:B50)Gom danh sách số hoá đơn của một khách vào một ô
Kết quả: HD-0459, HD-0472, HD-0488
=TEXTJOIN(CHAR(10), TRUE, C2:C5)Gộp bốn dòng địa chỉ vào một ô, mỗi phần một dòng (phải bật Wrap Text)
Kết quả: 12 Nguyễn Trãi / Thanh Xuân / Hà Nội trên ba dòng của cùng một ô
=TEXTJOIN(" | ", TRUE, IF($A$2:$A$500 = F2, $B$2:$B$500, ""))Gom mọi mã hàng thuộc một khách, dùng công thức mảng
Kết quả: SP-104 | SP-118
Lưu ý khi dùng
- Trên Excel 2019 thì công thức mảng ở ví dụ ba phải kết bằng Ctrl+Shift+Enter; Excel 365 gõ Enter là chạy.
- Kết quả là một khối chữ dài, không tách ngược ra được trừ khi dùng TEXTSPLIT.
Bẫy hay dính
Đối số bỏ_ô_trống đặt TRUE nhưng vùng nguồn là cột công thức có nhánh trả về hai dấu ngoặc kép rỗng: ô đó KHÔNG rỗng thật, nó chứa một chuỗi rỗng, nên vẫn được tính và kết quả dính hàng loạt dấu ngăn liền nhau kiểu "HD-0459, , , HD-0472". Chữa ở gốc: cho nhánh sai trả về ô trống thật bằng cách lọc trước, hoặc bọc thêm một lớp lọc bỏ chuỗi rỗng.
Chọn cái nào
Dấu & hay CONCAT hay TEXTJOIN
Dấu & nhanh nhất khi nối vài mảnh. CONCAT nhận cả vùng. TEXTJOIN thêm được dấu ngăn và bỏ qua ô trống — nối danh sách thì chọn TEXTJOIN, không thì phải đi dọn mấy dấu phẩy thừa.
=TEXTJOIN(", ", TRUE, B2:B50)