CONCAT
CONCAT(chuỗi_1, [chuỗi_2], ...)Nối nhiều mảnh chữ lại thành một chuỗi, nhận cả một vùng ô chứ không phải liệt kê từng ô. Dùng để dựng số chứng từ, mã ghép, hoặc gộp các cột địa chỉ rời thành một dòng.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| chuỗi_1 … | Bắt buộc | Chữ trong ngoặc kép, tham chiếu ô, hoặc cả một vùng. Vùng được đọc theo thứ tự trái sang phải rồi trên xuống dưới. |
Trả về gì
Một chuỗi duy nhất. Vượt quá 32.767 ký tự thì ra #VALUE!.
Ví dụ
=CONCAT("PX", TEXT(C2, "yymm"), "-", TEXT(D2, "0000"))Dựng số phiếu xuất từ ngày chứng từ và số thứ tự
Kết quả: PX2603-0157
=CONCAT(B2:E2)Nối 4 mảnh mã nằm rải ở bốn cột thành một mã đầy đủ
Kết quả: SP104HN01
=B2 & " - " & C2Chỉ nối vài mảnh thì dấu & gõ nhanh hơn, kết quả y hệt
Kết quả: SP-104 - Thép hộp
Lưu ý khi dùng
- CONCATENATE là tên đời cũ của hàm này, vẫn chạy trên bản mới nhưng không nhận được cả vùng, phải liệt kê từng ô.
- Ô rỗng trong vùng được bỏ qua, không sinh ra khoảng trống nào.
Bẫy hay dính
Nối một ô SỐ hoặc ô NGÀY thì hàm lấy giá trị thô, không lấy thứ đang hiện: ngày 01/03/2026 nối vào ra 46082, tiền 1.250.000 nối vào ra 1250000 không dấu chấm. Chuỗi kết quả vẫn ra bình thường nên lỗi này chỉ lộ khi in tài liệu cho khách. Bọc TEXT cho mọi mảnh là số hoặc ngày trước khi nối.
Chọn cái nào
Dấu & hay CONCAT hay TEXTJOIN
Dấu & nhanh nhất khi nối vài mảnh. CONCAT nhận cả vùng. TEXTJOIN thêm được dấu ngăn và bỏ qua ô trống — nối danh sách thì chọn TEXTJOIN, không thì phải đi dọn mấy dấu phẩy thừa.
=TEXTJOIN(", ", TRUE, B2:B50)