EzTech

CHAR / CODE

Văn bảnMọi phiên bản
CHAR(số)CODE(chuỗi)

Hai hàm đi ngược chiều nhau: CHAR lấy một mã số ra ký tự tương ứng, CODE lấy một ký tự ra mã số của nó. Trong thực tế dùng để chèn ký tự gõ không được, nhất là CHAR(10) xuống dòng, và để SOI xem ký tự lạ trong dữ liệu bẩn thật ra là con gì.

Các đối số

Đối sốBắt buộc?Ý nghĩa
sốBắt buộcVới CHAR: mã từ 1 đến 255. Ba mã đáng nhớ là 10 xuống dòng, 32 dấu cách thường, 160 dấu cách cứng của web.
chuỗiBắt buộcVới CODE: hàm chỉ đọc KÝ TỰ ĐẦU TIÊN của chuỗi. Muốn soi ký tự ở giữa thì lồng MID vào trong.

Ví dụ

  • =B2 & CHAR(10) & C2

    Gộp hai dòng địa chỉ vào một ô, nhớ bật Wrap Text mới thấy

    Kết quả: 12 Nguyễn Trãi và Thanh Xuân nằm trên hai dòng của cùng một ô

  • =CODE(RIGHT(TRIM(A2), 1))

    Soi ký tự cuối ô mã hàng: ra 160 nghĩa là dấu cách cứng, TRIM không dọn được

    Kết quả: 160

  • =SUBSTITUTE(A2, CHAR(10), ", ")

    Gỡ xuống dòng trong ô địa chỉ để xuất sang phần mềm khác

    Kết quả: 12 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân

Lưu ý khi dùng

  • CHAR(10) chỉ hiện thành xuống dòng khi ô có bật Wrap Text, không thì nội dung dính liền và trông như công thức sai.
  • Trong hộp Find and Replace, gõ Ctrl+J vào ô tìm kiếm chính là ký tự CHAR(10) — cách nhanh nhất để dọn cả cột mà không cần công thức.

Bẫy hay dính

CODE chỉ đọc được bảng mã một byte, nên với chữ tiếng Việt có dấu như ế hay ữ nó trả về 63, tức mã của dấu hỏi, cho MỌI ký tự ngoài bảng. Đem CODE đi soi ký tự lạ trong dữ liệu tiếng Việt là nhận về một con số vô nghĩa nhưng trông như kết quả thật. Dùng UNICODE và UNICHAR thay thế, hai hàm này có từ Excel 2013.

Hàm liên quan

Chat ZaloGọi điệnMessengerTìm đường