RANDARRAY
RANDARRAY([số_dòng], [số_cột], [nhỏ_nhất], [lớn_nhất], [số_nguyên])Sinh một BẢNG số ngẫu nhiên đổ ra nhiều ô cùng lúc, chọn được khoảng giá trị và chọn số nguyên hay số lẻ. Dùng để bốc mẫu chứng từ đi kiểm tra, hoặc dựng dữ liệu giả để thử công thức khi chưa có số thật.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| số_dòng | Tuỳ chọn | Bao nhiêu dòng, mặc định 1. |
| số_cột | Tuỳ chọn | Bao nhiêu cột, mặc định 1. |
| nhỏ_nhất | Tuỳ chọn | Giá trị nhỏ nhất, mặc định 0. |
| lớn_nhất | Tuỳ chọn | Giá trị lớn nhất, mặc định 1. |
| số_nguyên | Tuỳ chọn | TRUE = số nguyên · FALSE hoặc bỏ trống = số lẻ nhiều chữ số thập phân. Quên đối số này là ra một bảng số lẻ dài ngoằng, không dùng làm số dòng được. |
Ví dụ
=RANDARRAY(30, 1, 1, 500, TRUE)Bốc 30 vị trí ngẫu nhiên trong danh sách 500 chứng từ
Kết quả: 37; 412; 5; …
=INDEX(A2:A501, RANDARRAY(30, 1, 1, 500, TRUE))Lấy thẳng ra 30 số chứng từ để đưa vào biên bản kiểm tra
Kết quả: HD00412 …
=TAKE(SORTBY(A2:A501, RANDARRAY(500)), 30)Xáo trộn cả danh sách rồi lấy 30 dòng đầu — cách này KHÔNG bị trùng
Kết quả: 30 mã khác nhau
Lưu ý khi dùng
- RANDARRAY có thể ra giá trị TRÙNG nhau. Cần mẫu không trùng thì xáo bằng SORTBY rồi TAKE như ví dụ cuối.
- Khác RANDBETWEEN ở chỗ ra cả bảng một lúc và làm được số lẻ.
Bẫy hay dính
Đây là hàm BIẾN ĐỘNG: sửa bất kỳ ô nào trong file, mở lại file hay bấm F9 là sinh bộ số hoàn toàn mới. Chốt danh sách mẫu kiểm tra rồi để nguyên công thức thì hôm sau mở ra đã là 30 chứng từ khác, biên bản không đối chiếu được với file mà cũng chẳng có gì báo. Bốc xong phải Copy vùng kết quả rồi Paste Values đè lên chính nó.