RAND / RANDBETWEEN
Toán & lượng giácMọi phiên bản
RAND()RANDBETWEEN(số_nhỏ, số_lớn)Sinh số ngẫu nhiên: RAND cho số lẻ từ 0 tới dưới 1, RANDBETWEEN cho số nguyên trong khoảng hai đầu mút. Dùng để dựng dữ liệu mẫu cho lớp học, chọn mẫu kiểm tra chứng từ, hoặc chạy thử kịch bản.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| số_nhỏ | Bắt buộc | Cận dưới của RANDBETWEEN, kết quả có thể bằng số này. |
| số_lớn | Bắt buộc | Cận trên, kết quả cũng có thể bằng đúng số này. Nhỏ hơn cận dưới là #NUM!. |
Trả về gì
Một số ngẫu nhiên MỚI mỗi lần bảng tính được tính lại.
Ví dụ
=RANDBETWEEN(1, 500)Bốc ngẫu nhiên số thứ tự chứng từ để chọn mẫu kiểm tra
Kết quả: 237
=RANDBETWEEN(5000000, 20000000)Dựng cột doanh thu giả cho bảng luyện tập
Kết quả: 13.450.000
=INDEX($A$2:$A$200, RANDBETWEEN(1, 199))Bốc ngẫu nhiên một tên khách hàng trong danh sách
Kết quả: Công ty TNHH Minh Phát
Lưu ý khi dùng
- Hai hàm này thuộc loại tính lại liên tục: gõ bất cứ thứ gì vào bất cứ ô nào trong file, hoặc chỉ mở file ra, là số đổi hết.
- Muốn giữ lại kết quả thì chọn vùng, Ctrl+C rồi dán đè bằng Paste Values. Làm ngay sau khi sinh, đừng để sang hôm sau.
- F9 buộc tính lại toàn bộ file, tiện khi muốn bốc lại mẫu khác.
Bẫy hay dính
Dùng RANDBETWEEN sinh mã hoặc chọn mẫu rồi để nguyên công thức trong file: in ra một bản, gửi cho người khác lại thành một bản khác, và biên bản chọn mẫu không bao giờ tái lập được. Không có lỗi nào hiện ra, chỉ là số hôm nay khác số hôm qua. Luôn dán đè giá trị ngay sau khi bốc.