TAKE / DROP
Tra cứu & tham chiếuExcel 365
TAKE(mảng, [số_dòng], [số_cột])DROP(mảng, [số_dòng], [số_cột])TAKE giữ lại mấy dòng hoặc mấy cột ở đầu (hoặc ở cuối) một bảng, DROP làm ngược lại là bỏ đi đúng ngần ấy. Dùng để cắt dòng tiêu đề, cắt dòng Cộng ở cuối bảng kê, hoặc lấy top mấy dòng sau khi đã sắp xếp.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| mảng | Bắt buộc | Bảng nguồn, thường là kết quả của SORT hoặc FILTER lồng bên trong. |
| số_dòng | Tuỳ chọn | Số DƯƠNG tính từ trên xuống, số ÂM tính từ dưới lên. TAKE(vùng, -3) là 3 dòng cuối; DROP(vùng, -1) là bỏ dòng cuối. |
| số_cột | Tuỳ chọn | Tương tự cho cột: dương là từ trái, âm là từ phải. |
Ví dụ
=TAKE(SORT(A2:D500, 4, -1), 10)Top 10 khách doanh số cao nhất, tự cập nhật khi số liệu đổi
Kết quả: bảng 10 dòng
=DROP(A1:D501, 1)Bỏ dòng tiêu đề để đưa phần dữ liệu thuần vào hàm khác
Kết quả: bảng 500 dòng
=DROP(A1:F60, -2)Cắt 2 dòng cuối là dòng Cộng và dòng ghi chú của bảng kê nhận từ nơi khác
Kết quả: bảng 58 dòng
Lưu ý khi dùng
- TAKE và DROP thường đứng ở lớp NGOÀI CÙNG, sau khi SORT hoặc FILTER đã xong việc.
- Số vượt quá kích thước bảng thì lấy hết chứ không báo lỗi: TAKE của một bảng 8 dòng với số 10 vẫn trả về 8 dòng.
Bẫy hay dính
TAKE(vùng, 10) lấy 10 dòng ĐẦU BẢNG chứ không phải 10 dòng lớn nhất. Bảng chưa sắp xếp mà đặt tiêu đề Top 10 lên trên thì ra một danh sách trông rất hợp lý nhưng hoàn toàn không phải top, và không có lỗi nào để nghi ngờ. Phải SORT trước rồi mới TAKE.