NETWORKDAYS
Ngày & giờNên biếtMọi phiên bản
NETWORKDAYS(ngày_đầu, ngày_cuối, [ngày_nghỉ_lễ])Đếm số ngày LÀM VIỆC giữa hai mốc, tự bỏ thứ Bảy, Chủ nhật và bỏ thêm danh sách lễ nếu có khai. Dùng đo thời gian xử lý hồ sơ, tính tuổi nợ theo ngày làm việc, đo tiến độ so với cam kết.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| ngày_đầu | Bắt buộc | Mốc bắt đầu. Được TÍNH VÀO kết quả nếu bản thân nó là ngày làm việc. |
| ngày_cuối | Bắt buộc | Mốc kết thúc, cũng được tính vào. |
| ngày_nghỉ_lễ | Tuỳ chọn | Vùng chứa các ngày lễ. Phải là NGÀY THẬT chứ không phải chuỗi chữ; đưa chuỗi vào thì hàm lặng lẽ bỏ qua chứ không báo lỗi. Nên để một sheet Lễ riêng và đặt tên vùng cho khỏi trượt khi kéo công thức. |
Trả về gì
Số ngày làm việc, tính CẢ hai đầu mốc.
Ví dụ
=NETWORKDAYS(B2, C2)Số ngày làm việc từ ngày nhận hồ sơ B2 tới ngày trả C2
Kết quả: 5
=NETWORKDAYS(B2, C2, Le)Như trên nhưng trừ thêm ngày lễ nằm trong vùng đặt tên Le
Kết quả: 4
=NETWORKDAYS(TODAY(), HanTT, Le)Còn bao nhiêu ngày làm việc nữa tới hạn thanh toán
Kết quả: 9
Lưu ý khi dùng
- Tính CẢ ngày đầu lẫn ngày cuối. Nhận và trả hồ sơ trong cùng một ngày ra 1 chứ không ra 0, nên đo thời gian xử lý thường phải trừ đi 1.
- Ngày lễ nằm ngoài khoảng hai mốc thì bị bỏ qua, khai dư cả năm cũng không sao. Cứ khai một lần cho cả năm rồi dùng chung.
- Nơi làm cả sáng thứ Bảy thì hàm này đếm sai — chuyển sang NETWORKDAYS.INTL.
Bẫy hay dính
Khai danh sách lễ bằng CHỮ, thường gặp khi cột lễ dán từ email hay từ file gửi kèm nên căn trái. Hàm không báo lỗi, chỉ lặng lẽ không trừ ngày nào, kết quả trông vẫn hợp lý. Kiểm bằng =COUNT(vùng_lễ): ra 0 hoặc nhỏ hơn số dòng nghĩa là vùng đó đang là chữ chứ không phải ngày.