POWER / SQRT
Toán & lượng giácMọi phiên bản
POWER(số, số_mũ)SQRT(số)POWER nâng một số lên luỹ thừa, SQRT lấy căn bậc hai. Việc dùng nhiều nhất trong tài chính là tính tốc độ tăng trưởng bình quân năm và quy đổi lãi suất giữa các kỳ ghép lãi.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| số | Bắt buộc | Cơ số. Với SQRT, số âm cho ra #NUM!, muốn tính trên độ lớn thì bọc ABS. |
| số_mũ | Bắt buộc | Số mũ, được phép là phân số để lấy căn bậc n: mũ 1/4 là căn bậc bốn. Cơ số âm kèm số mũ phân số thì ra #NUM!. |
Ví dụ
=POWER(12000000000/8000000000, 1/4)-1Tốc độ tăng trưởng bình quân năm khi doanh thu đi từ 8 tỷ lên 12 tỷ sau 4 năm
Kết quả: 10,67%
=POWER(1+12%/12, 12)-1Lãi suất thực nhận cả năm khi lãi 12% một năm được ghép lãi hàng tháng
Kết quả: 12,68%
=SQRT(B2)Căn bậc hai, dùng khi quy độ lệch chuẩn từ phương sai
Kết quả: 4
Lưu ý khi dùng
- Dấu mũ trên bàn phím cho kết quả y hệt POWER và gõ nhanh hơn. POWER đáng dùng khi công thức dài, để người đọc sau nhìn ra ngay đây là phép luỹ thừa.
- Quy đổi lãi suất giữa các kỳ thì nên dùng thẳng EFFECT và NOMINAL, đọc ra nghĩa hơn.
Bẫy hay dính
Dấu mũ có độ ưu tiên CAO HƠN dấu trừ đứng đầu, nên gõ dấu trừ 2 mũ 2 Excel ra 4 chứ không ra -4. Công thức trên bảng nhìn đúng hệt sách giáo khoa, kết quả thì sai dấu và không có cảnh báo nào. Chữa bằng cách bọc ngoặc quanh phần cơ số hoặc dùng POWER cho rõ ràng.