ADDRESS
Tra cứu & tham chiếuMọi phiên bản
ADDRESS(số_dòng, số_cột, [kiểu_neo], [kiểu_A1], [tên_sheet])Ghép số dòng và số cột thành CHUỖI địa chỉ ô kiểu $B$5. Dùng khi cần chỉ cho người đọc biết số liệu nằm ở ô nào, hoặc dựng chuỗi địa chỉ cho INDIRECT gọi ra vùng.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| số_dòng | Bắt buộc | Số thứ tự dòng, thường lấy từ MATCH. |
| số_cột | Bắt buộc | Số thứ tự cột dạng SỐ chứ không phải chữ cái. Cột D thì điền 4. |
| kiểu_neo | Tuỳ chọn | 1 hoặc bỏ trống = $B$5 · 2 = B$5 · 3 = $B5 · 4 = B5 không neo gì. |
| kiểu_A1 | Tuỳ chọn | TRUE hoặc bỏ trống = kiểu A1 quen thuộc · FALSE = kiểu R1C1. |
| tên_sheet | Tuỳ chọn | Tên sheet ghép vào đầu địa chỉ. Bỏ trống thì chuỗi KHÔNG có tên sheet, và INDIRECT sẽ hiểu là sheet đang đứng. |
Trả về gì
Một CHUỖI văn bản chứa địa chỉ, không phải giá trị nằm trong ô đó. Muốn lấy giá trị phải bọc thêm INDIRECT.
Ví dụ
=ADDRESS(5, 2)Địa chỉ tuyệt đối của ô dòng 5 cột 2
Kết quả: $B$5
=ADDRESS(MATCH("KH021", A2:A500, 0)+1, 4, 4, TRUE, "CongNo")Chỉ ra ô chứa số dư của khách KH021 để ghi vào biên bản đối chiếu
Kết quả: CongNo!D37
=INDIRECT(ADDRESS(3, MATCH("Tháng 6", $A$1:$M$1, 0)))Lấy giá trị dòng 3 của đúng cột tháng người dùng chọn
Kết quả: 1.200.000
Lưu ý khi dùng
- ADDRESS chỉ dựng chuỗi, tự nó không đọc dữ liệu. Cặp ADDRESS + INDIRECT làm được việc, nhưng INDEX làm cùng việc đó gọn hơn và không bắt Excel tính lại cả file.
- Tên sheet có dấu cách thì hàm tự bọc nháy đơn giúp.
Bẫy hay dính
Quên đối số tên_sheet khi dò dữ liệu ở sheet khác. Chuỗi trả về chỉ có $D$37, INDIRECT lấy đúng ô đó nhưng TRÊN SHEET ĐANG ĐỨNG, ra một con số có thật nên không báo lỗi và không ai để ý. Phát hiện bằng cách tách ADDRESS ra một ô riêng, nhìn xem chuỗi đã có tên sheet chưa.