TYPE / ERROR.TYPE
Thông tinMọi phiên bản
TYPE(giá_trị)ERROR.TYPE(giá_trị_lỗi)TYPE cho biết giá trị trong ô thuộc kiểu nào, ERROR.TYPE cho biết ô đang dính LOẠI lỗi nào, cả hai trả về bằng một con số mã. Dùng khi cần phân loại lỗi để xử lý khác nhau, thay vì nuốt tất bằng IFERROR.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| giá_trị | Bắt buộc | Với TYPE: ô cần xét. Mã trả về 1 = số · 2 = chữ · 4 = đúng-sai · 16 = lỗi · 64 = mảng. |
| giá_trị_lỗi | Bắt buộc | Với ERROR.TYPE: ô hoặc công thức đang lỗi. Mã 1 = #NULL! · 2 = #DIV/0! · 3 = #VALUE! · 4 = #REF! · 5 = #NAME? · 6 = #NUM! · 7 = #N/A. |
Trả về gì
Một con số mã. Riêng ERROR.TYPE gặp ô KHÔNG lỗi thì chính nó trả về #N/A, nên luôn phải bọc trong IF(ISERROR(...)).
Ví dụ
=TYPE(D2)D2 chứa 1.250.000 nhập từ file CSV, đang là chữ
Kết quả: 2
=ERROR.TYPE(F2)F2 đang là #DIV/0! vì chia cho sản lượng bằng 0
Kết quả: 2
=IF(ISERROR(F2), CHOOSE(ERROR.TYPE(F2), "Giao vùng rỗng", "Chia cho 0", "Sai kiểu dữ liệu", "Mất tham chiếu", "Sai tên hàm", "Số không hợp lệ", "Không tìm thấy"), "")Cột dịch mã lỗi ra tiếng Việt cho người không rành Excel đọc
Kết quả: Chia cho 0
Lưu ý khi dùng
- TYPE nhìn KIỂU chứ không nhìn định dạng: ô ngày vẫn ra 1 vì bản chất là số, ô phần trăm cũng vậy.
- Muốn hỏi định dạng đang áp thì phải dùng CELL("format", ô), không phải TYPE.
Bẫy hay dính
Dùng TYPE(ô)=1 làm chốt cho ý định ô này phải là số: ô RỖNG cũng cho TYPE bằng 1, nên mọi dòng bỏ trống đều lọt qua chốt mà vẫn báo xanh. Muốn chặt thì ghép thêm NOT(ISBLANK(ô)), hoặc đơn giản là dùng ISNUMBER.