OFFSET
Tra cứu & tham chiếuNên biếtMọi phiên bản
OFFSET(ô_gốc, dịch_dòng, dịch_cột, [cao], [rộng])Trả về một ô hoặc một VÙNG nằm cách ô gốc bao nhiêu dòng, bao nhiêu cột, và rộng cao bao nhiêu. Dùng để dựng vùng tự co giãn theo số dòng dữ liệu thực tế.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| ô_gốc | Bắt buộc | Ô hoặc vùng làm mốc để đếm từ đó. |
| dịch_dòng | Bắt buộc | Đi xuống bao nhiêu dòng; số âm là đi lên. |
| dịch_cột | Bắt buộc | Đi sang phải bao nhiêu cột; số âm là sang trái. |
| cao | Tuỳ chọn | Vùng trả về cao bao nhiêu dòng. Bỏ trống thì bằng ô gốc. |
| rộng | Tuỳ chọn | Vùng trả về rộng bao nhiêu cột. |
Ví dụ
=SUM(OFFSET($A$1, 1, 0, COUNTA(A:A)-1, 1))Cộng đúng số dòng đang có, thêm dòng mới là tự tính thêm
Kết quả: 1.284.000
=AVERAGE(OFFSET($B$100, -2, 0, 3, 1))Trung bình 3 kỳ gần nhất tính ngược từ dòng cuối
Kết quả: 412
Lưu ý khi dùng
- Là hàm DỄ BAY: tính lại mỗi khi bất kỳ ô nào trong file thay đổi, không chỉ khi ô nguồn đổi. Vài trăm công thức OFFSET là file bắt đầu ì.
- Đóng dữ liệu thành Table bằng Ctrl+T là cách gọn hơn nhiều để có vùng tự giãn, và không làm nặng file.
Bẫy hay dính
Vùng do OFFSET trả về không hiện ra ở đâu cả nên rất khó soát. Muốn nhìn thấy nó đang trỏ vào đâu thì bọc tạm =SUM(...) hoặc dùng Evaluate Formula (Alt › M › V) chạy từng bước.