NUMBERVALUE
NUMBERVALUE(chuỗi, [dấu_thập_phân], [dấu_ngăn_nghìn])Đổi chuỗi thành số nhưng CHỈ RÕ đâu là dấu thập phân, đâu là dấu ngăn nghìn, thay vì phụ thuộc cài đặt của máy. Dùng khi nhận file từ đối tác nước ngoài hoặc kết xuất từ hệ thống ghi số theo kiểu khác máy mình.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| chuỗi | Bắt buộc | Chuỗi cần đổi. Mọi dấu cách bên trong chuỗi đều được bỏ qua, kể cả dấu cách dùng làm dấu ngăn nghìn. |
| dấu_thập_phân | Tuỳ chọn | Ký tự ngăn phần thập phân của chính chuỗi đó. Bỏ trống thì lấy theo cài đặt máy. |
| dấu_ngăn_nghìn | Tuỳ chọn | Ký tự ngăn hàng nghìn của chính chuỗi đó. Bỏ trống thì lấy theo cài đặt máy. |
Trả về gì
Một số. Chuỗi không hợp lệ theo hai dấu đã khai thì ra #VALUE!.
Ví dụ
=NUMBERVALUE(A2, ",", ".")Chuỗi kiểu Việt Nam 1.250.000,50 đổi thành số thật
Kết quả: 1250000,5
=NUMBERVALUE(A2, ".", ",")Chuỗi kiểu Anh Mỹ 1,250,000.50 trong file đối tác gửi sang
Kết quả: 1250000,5
=NUMBERVALUE(A2, ",", " ")Chuỗi 1 250 000,50 dùng dấu cách làm dấu ngăn nghìn
Kết quả: 1250000,5
Lưu ý khi dùng
- Đây là cách duy nhất đổi số cho ra kết quả GIỐNG NHAU trên mọi máy. File dùng chung nhiều người, mỗi máy một cài đặt vùng, thì nên dùng hàm này thay VALUE.
- Chuỗi có dấu phần trăm ở cuối thì kết quả tự chia cho 100.
Bẫy hay dính
Khai nhầm hai đối số cho nhau: chuỗi 1.250 khai dấu thập phân là dấu chấm sẽ ra 1,25 thay vì 1250 — vẫn là một con số hợp lệ, không có lỗi nào hiện lên, và cả cột sai lệch một nghìn lần. Luôn kiểm bằng cách so tổng cột với tổng in trên chứng từ gốc trước khi dùng tiếp.