LEFT / RIGHT
Văn bảnPhổ biếnMọi phiên bản
LEFT(chuỗi, [số_ký_tự])RIGHT(chuỗi, [số_ký_tự])Cắt lấy n ký tự ở đầu hoặc ở cuối một chuỗi. Đây là hàm để tách mã chi nhánh, loại chứng từ, năm tài chính ra khỏi một mã ghép, thay cho việc ngồi gõ tay lại cả cột.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| chuỗi | Bắt buộc | Ô hoặc chuỗi cần cắt. Ô chứa SỐ hay NGÀY thì hàm đọc giá trị thô bên trong, không đọc thứ đang hiện trên màn hình. |
| số_ký_tự | Tuỳ chọn | Lấy bao nhiêu ký tự. Bỏ trống thì mặc định là 1. Ghi lớn hơn độ dài chuỗi thì trả về nguyên chuỗi chứ không báo lỗi, nên sai chỗ này rất khó nhận ra. |
Trả về gì
Luôn là CHUỖI, kể cả khi cắt ra toàn chữ số. Muốn tính toán trên kết quả thì phải bọc VALUE.
Ví dụ
=LEFT(A2, 2)Lấy loại chứng từ từ số phiếu PX2026-0157
Kết quả: PX
=RIGHT(B2, 4)Lấy 4 số cuối tài khoản ngân hàng để đối chiếu sao kê
Kết quả: 8912
=LEFT(A2, FIND("-", A2) - 1)Cắt phần trước dấu gạch khi độ dài mã mỗi dòng một khác
Kết quả: HD
Lưu ý khi dùng
- Độ dài mã không đều nhau thì đừng ghi số cứng — kết hợp FIND hoặc SEARCH để tìm dấu ngăn rồi mới cắt.
- Cắt xong nên bọc TRIM: nhiều hệ thống xuất ra có dấu cách đệm cho đủ độ rộng cột, cắt về là dính theo.
Bẫy hay dính
Áp LEFT lên ô NGÀY hoặc ô SỐ đã định dạng: màn hình hiện 01/03/2026 nhưng giá trị thật là số sê-ri, nên LEFT(A2,2) ra 46 chứ không ra 01. Không có lỗi nào hiện lên, cột kết quả vẫn đầy chữ số trông hợp lý. Muốn cắt theo cái đang nhìn thấy thì phải bọc TEXT trước: LEFT(TEXT(A2,"dd/mm/yyyy"),2).