CHOOSE
Tra cứu & tham chiếuNên biếtMọi phiên bản
CHOOSE(số_thứ_tự, giá_trị_1, [giá_trị_2], ...)Chọn phần tử thứ n trong một danh sách liệt kê thẳng trong công thức. Gọn hơn IF lồng nhiều tầng khi các lựa chọn được đánh số sẵn.
Các đối số
| Đối số | Bắt buộc? | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| số_thứ_tự | Bắt buộc | Số từ 1 tới 254. Ngoài khoảng đó, hoặc bằng 0, thì trả về #VALUE!. |
| giá_trị_1 … | Bắt buộc | Các lựa chọn. Có thể là số, chữ, tham chiếu ô hoặc cả một vùng. |
Ví dụ
=CHOOSE(WEEKDAY(A2, 2), "T2", "T3", "T4", "T5", "T6", "T7", "CN")Đổi số thứ trong tuần thành tên thứ tiếng Việt
Kết quả: T5
=CHOOSE(ROUNDUP(MONTH(A2)/3, 0), "Quý 1", "Quý 2", "Quý 3", "Quý 4")Ra tên quý từ một ô ngày
Kết quả: Quý 2
Lưu ý khi dùng
- Danh sách nằm trong công thức nên sửa phải mở từng ô. Danh sách dài hoặc hay đổi thì để ra một bảng riêng rồi dùng XLOOKUP.
Bẫy hay dính
Số thứ tự phải bắt đầu từ 1. Lấy từ một phép tính có thể ra 0 (ví dụ MONTH chia 3 rồi làm tròn xuống) là ra #VALUE! ở đúng vài dòng, còn lại vẫn đúng nên dễ bỏ sót.